Change background image
LOVE quotion

Bắt đầu từ 4.53' thứ Hai ngày 17/10/2011


You are not connected. Please login or register

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

Zone
Zone Ưu tú

Cấp bậc: Ưu tú

Bài viết : 839

Danh vọng : 1555

Uy tín : 0

Tìm hiểu kỹ hơn về chip CPU Core i3, i5, i7… và i9 của Intel

Hiện nay trên thế giới có 2 hãng sản xuất CPU lớn nhất đó là hãng Intel (bao gồm các Chip như Chip Celeron, Chip Pentium, Core i3, Core i5, Core i7 và Core i9) và hãng AMD (ví dụ như CPU FX-series, APU A4, A6, A8, và A10).

Trong khuôn khổ bài viết này thì chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ về dòng Chip Core i của hãng Intel vì nó đang được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất hiện nay.

I. Giới thiệu sơ qua về CPU của hãng Intel

Hãng Intel đã chế tạo và phát triển CPU từ năm 1971 cho đến nay và hiện tại thì họ đang dẫn đầu trong lĩnh vực này. Thế hệ CPU đầu tiên mà họ sản xuất đó là CPU 404, CPU 808,… rồi đến CPU Pentium,… => CPU Core Dual, Core 2 Quad, … => Core i3, Core i5, Core i7, Core M, ... và dòng CPU mới nhất, mạnh nhất cho tới thời điểm mình viết bài này đó là dòng Core i9. Bạn có thể nhìn vào sơ đồ sau là có thể hình dung ra lịch sử phát triển Chip CPU của họ.

Tìm hiểu về CPU Tim-hi10

II. Các thành phần chính cấu tạo nên CPU ?

Tìm hiểu về CPU Cac-th10

Trong CPU thì bao gồm các thành phần chính đó là:


  • ALU (Logic số học): Có nhiệm vụ thực hiện các phép tính toán học, logic và đưa ra quyết định.
  • CU (Điều khiển): Có nhiệm vụ chỉ đạo tất cả các hoạt động của bộ Chip vi xử lý.
  • Registors (Các thanh ghi): Tương tự như thanh RAM trên máy tính, các thanh ghi này có dung lượng nhớ thấp nhưng tốc độ truy xuất cực kỳ nhanh. Các thanh ghi này sẽ nằm trong CPU, và dùng để lưu trữ dữ liệu tạm thời các kết quả từ bộ xử lý ALU.


III. Tìm hiểu chi tiết về dòng CPU Core i

Nhìn vào hình bên trên thì các bạn có thể thấy là dòng Chip Core i được hãng Intel phát triển từ năm 2009 và cho tới nay thì dòng Core i đã trải qua 10 thế hệ đó là Nehalem, Sandy Bridge, Ivy Bridge, Haswell, Broadwell, Skylake, Kaby Lake, Coffe Lake, Cannon Lake và mới đây nhất là Ice Lake.

Và đương nhiên là thế hệ càng mới thì chất lượng được cải tiến càng tốt hơn, khả năng xử lý tốt hơn và được trang bị card đồ họa tích hợp (card onboard) mạnh mẽ hơn. Chi tiết như sau:


  • Nehalem (thế hệ đầu)

    Nehalem được sản xuất để thay thế kiểu kiến trúc Core 2 cũ (Core 2 Dual, Core 2 Quad). Thế hệ này họ sản xuất CPU trên quy trình 32 nm và lần đầu tiên được tích hợp công nghệ Turbo Boost cùng với Hyper Threading trên cùng một con Chip, điều này giúp tăng hiệu năng đáng kể so với các thế hệ chip trước đó.

    Turbo Boost: Tính năng này cho phép các vi xử lý tạm thời tự ép xung các nhân đang chạy lên cao hơn nếu như bạn chạy các tác vụ nặng. Turbo Boost chỉ có trên các dòng Core i5 và i7 còn I3 thì không có đâu nha.

    Hyper Threading Technology (HTT): Đây là công nghệ siêu phần luồng (HT – Hyper Threading) cho phép giả lập thêm CPU để xử lý thông tin, điều này giúp CPU có thể xử lý được nhiều thông tin hơn. Công nghệ ngày có trên tất cả các dòng Core i.

    => Cách nhận biết: CPU đời đầu tiên sẽ được ký hiệu bằng 3 chữ số  + hậu tố, ví dụ như i3–520M, i5–282U,…
    Kinh nghiệm để có thể biết được các CPU có bao nhiêu lõi đó chính là dựa vào đầu số, nếu nó có đầu số là 3, 4, 5, 6 thì đều có 2 lõi hay còn gọi là lõi kép, còn các CPU mà có đầu số là 7, 8, 9 thì đều có 4 lõi hay còn gọi là lõi tứ. CPU thế hệ đầu thì Intel sử dụng Socket LGA 1156 và một số model thì họ sử dụng Socket 1366.

    => Intel đã đặt tên cho các Chip Core i  như thế nào ?

    Thông thường CPU Core i  sẽ đươc đặt tên như sau: tên bộ vi xử lý = thương hiệu [Intel Core] + loại-Chip (i3, i5…) + thế-hệ-CPU + hậu-tố (ký tự đặc điểm sản phẩm)

    Tìm hiểu về CPU Tim-hi11

  • Sandy Bridge (thế hệ thứ 2)

    Sandy Bridge là thế hệ thứ 2 của hãng Intel và họ vẫn sử dụng công nghệ 32 nm nhưng so với thế hệ đầu thì GPU (nhân xử lý đồ họa) với CPU (bộ vi xử lý trung tâm) đã cùng được sản xuất trên quy trình 32 nm và cùng năm nằm trên một đế. Điều này có tác dụng giảm diện tích và đồng thời tăng khả năng tiết kiệm điện, cũng dễ hiểu thôi vì lúc này CPU và GPU sẽ sử dụng chung bộ nhớ đệm mà.

    Ngoài ra, ở thế hệ Sandy Bridge việc mã hóa video và giải mã video đã mạnh mẽ hơn rất nhiều do họ đã tích hợp thêm tính năng ” Intel Quick Sync Video ” và đồng thời Turbo Boost cũng được nâng cấp lên phiên bản mới (phiên bản 2.0).

    Ở thế hệ 2 thì CPU đa phần là 2 lõi, riêng các phiên bản có hậu tố QM và QE sẽ có 4 lõi và đều tích hợp GPU HD Graphics 3000.

    => Cách nhận biết: Được ký hiệu bằng 4 chữ số  (bắt đầu bằng số 2) + hậu tố, ví dụ như i3–2820QM, i5–2333s,  i5–2520U… một điều nữa là dòng CPU thế hệ 2 thường sử dụng socket LGA 1155.

  • Ivy Bridge (thế hệ thứ 3)

    Đến thế hệ thứ 3 thì Intel đã thay đổi công nghệ và đã sử dụng quy trình sản xuất 22 nm, sử dụng công nghệ bóng bán dẫn 3D Tri-Gate > điều này có tác dụng giúp giảm diện tích đế nhưng vẫn tăng đáng kể số lượng bóng bán dẫn trên CPU và giúp tiết kiệm điện năng khi hoạt động.

    Ngoài ra, Ivy Bridge còn tích hợp sẵn chip đồ họa (GPU) > hỗ trợ DirectX 11 như HD 4000, có khả năng phát video siêu phân giải và xử lý các nội dung 3D.

    Ở thế hệ thứ 3 này phần lớn CPU đều có 2 lõi, chỉ có Chip Core i7 với hậu tố QM và XM mới có 4 lõi. Mặt khác, Ivy Bridge cũng là thế hệ đầu tiên hỗ trợ chuẩn USB 3.0 với chipset Intel 7-series Panther Point và GPU tích hợp cũng được nâng cấp lên HD Graphics 4000.

    => Cách nhận biết: Chip Ivy Bridge sử dụng các tên thông dụng như Core i3, Core i5, Core i7 + hậu tố phía sau nó. Để nhận biết được dòng này thì người ta thường để ý đến con số đằng sau dấu "-" (thường là số "3" vì nó là thế hệ thứ 3), ví dụ như  i5–3670S, i7–3550… và CPU thế hệ thứ 3 – Ivy Bridge cũng sử dụng socket LGA 1155 giống như thế hệ thứ 2 vậy.

  • Haswell (thế hệ thứ 4)

    Haswell là thế hệ thứ 4 và nó được sử dụng khá phổ biến hiện nay bởi vì trong thế hệ này CPU được thiết kế mỏng hơn, tiết kiệm điện năng hơn rất nhiều (tiết kiệm khoảng 20 lần), chạy mát hơn và khả năng xử lý đồ họa cũng được cải thiện đáng kể.

    Haswell sử dụng công nghệ 22 nm kết hợp với bóng bán dẫn giống như ở thế hệ 3 vậy. Trong phiên bản này hãng Intel còn bổ sung thêm dòng Chip đồ họa mạnh mẽ Iris/ Iris Pro dành cho các chip cao cấp.

    => Cách nhận biết: Cũng rất đơn giản thôi, bạn có thể phân biệt được Chip ở thế hệ thứ 4 với tên như sau: Core i (3 5, 7) + 4 chữ số + hậu tố. Trong đó số đầu tiên sau dấu "-" là số "4" (tức là thế hệ 4). Ví dụ như i5–4670S, i7–4550K… Haswell sử dụng socket LGA 1150 nhé.

  • Broadwell (thế hệ thứ 5)

    Đây là thế hệ mới của hãng Intel, Broadwell được coi là phiên bản thu nhỏ của Haswell, gọi là phiên bản thu nhỏ nhưng ở đây chúng ta không bàn đến kích thước vật lý của Chip CPU, mà là sự thu nhỏ của các bóng bán dẫn tạo nên bộ điều khiển trung tâm CPU.

    Trong thế hệ này, Intel sử dụng công nghệ 14 nm, giảm gần một nửa so với thế hệ 4 (Haswell) và nó hoạt động hiệu quả hơn Haswell 30%, tiêu thụ điện năng ít hơn 30%, hoạt động với hiệu năng cao hơn khi ở cùng một tốc độ xung nhịp.

    Ngoài ra, trong thế hệ 5 này hãng Intel còn tung ra một dòng CPU đặc biệt với cái tên Core M, đây là một biến thể có tên mã Broadwell-Y, được thiết kế dạng hệ thống trên chip (SoC), TDP rất thấp từ 3,5 W đến 4,5 W > loại này được sản xuất để hướng tới máy tính bảng và Ultrabook là chính. Core M tích hợp GPU HD 5300, hỗ trợ tối đa 8 GB RAM LPDDR3-1600.

    => Cách nhận biết: Hoàn toàn tương tự với các thế hệ bên trên, bạn có thể phân biệt được chip ở thế hệ thứ 5 với tên như sau: Core i (3 5, 7) + 4 chữ số + hậu tố. Trong đó số đầu tiên sau dấu "-" là số "5" (tức là thế hệ 5). Ví dụ như i5 – 5200U… Broadwell cũng sử dụng socket LGA 1150 nhé.

  • Skylake (thế hệ thứ 6)

    Được ra đời vào năm 2015, thế hệ này sử dụng socket LGA 1151 và không tương thích với các thế hệ cũ trước đó. Xung nhịp tối đa khi ép xung lên đến 5 GHz (khi làm mát bằng không khí) đến 6 GHz (khi làm mát bằng nitơ lỏng). Cho tới thời điểm hiện tại thì hãng mới có 2 loại đó là Core i7-6700K và Core i5-6600K.

    Điều đặc biệt các bạn cần lưu ý đến loại này đó là nó chỉ hỗ trợ RAM chuẩn DDR4 và DDR3L, và điều đáng buồn là nó không tương thích với hệ điều hành Windows 8.1, Windows 8, Windows 7.

  • Kaby Lake (thế hệ thứ 7)

    Intel đã chính thức ra mắt Chip CPU thế hệ thứ 7 với tên mã của nó là Kaby Lake. Chip CPU này được sản xuất trên công nghệ 14 nm của hãng Intel. Và tất nhiên, ở thế hệ này nó đã được cải tiến rất nhiều về hiệu năng xử lý đồ họa, cũng như lượng điện năng tiêu thụ cũng giảm đi đáng kể.

    Ở thế hệ này thì theo như hãng Intel, họ đã tập trung rất nhiều vào khả năng xử lý đồ họa, đặc biệt là video 4k, video 360, công nghệ thực tế ảo.

    Dòng Chip Corel i7 sẽ hỗ trợ rất tốt cho Game thủ bởi khả năng xử lý đồ họa nhanh gấp 5 lần những chiếc máy tính ra cách đây 5 năm.

  • Coffe Lake (thế hệ thứ 8)

    Ở thế hệ thứ 8 này, Intel đặt tên mã cho con chip của mình là Coffee Lake. Đây là lời đáp trả mạnh mẽ của hãng Intel, khi mà AMD đang chiếm lĩnh thị trường với con chip mang tên Ryzen.

    Các chuyên gia công nghệ gọi bộ vi xử lý Coffee Lake là một con quái vật. Trong đó, điển hình là con chip Core i7-8700K, với hiệu năng mạnh hơn 25% so với con chip i7-7700K.

    Cùng với khả năng xử lý đa nhiệm cực kỳ tốt, có nghĩa là bạn vừa chơi game và vừa xử lý đồ họa Streaming ngon lành. Và thực sự là con chip thế hệ thứ 8 này mạnh hơn rất nhiều so với thế hệ trước đó, bởi lần này Intel đã có rất nhiều sự thay đổi lớn cho con chip của mình.

  • Cannon Lake (thế hệ thứ 9)

    Tháng 10/2018, Intel công bố dòng chip thế hệ 9 bao gồm vi xử lý gaming Core i9 đỉnh cao. Chip i9-9900K có 8 nhân và 16 luồng, xung nhịp 3.6 GHz, có thể được tăng tốc lên 5.0 GHz.

    Mặc dù đây là những con chip thế hệ 9, nhưng chúng vẫn được sản xuất dựa trên quy trình 14 nm hiện tại của Intel - quy trình đã được công ty sử dụng từ thời chip Broadwell thế hệ 5 vào năm 2014. Nói một cách chính xác thì những con chip thế hệ 9 này sử dụng quy trình 14nm++ của Intel, vốn được giới thiệu vào năm 2017 cùng chip Coffee Lake thế hệ 8, và Intel tiếp tục trì hoãn quá trình sản xuất chip Cannon Lake thế hệ tiếp theo trên quy trình 10nm cho đến năm 2019.

    Intel cũng nhấn mạnh rằng đây là những vi xử lý desktop đầu tiên của hãng được tích hợp bản vá lỗi Meltdown Variant 3 và L1 Terminal Fault, đồng thời các giải pháp bảo vệ bổ sung khác sẽ được cung cấp thông qua phần mềm đi kèm.

  • Ice Lake (thế hệ thứ 10)

    Sau năm 2018 khá tệ hại, Intel đặt nhiều hi vọng vào vi xử lý Intel Core thế hệ thứ 10 với tên mã Ice Lake. Ice Lake là thế hệ vi xử lý được xây dựng trên kiến trúc 10 nm và hứa hẹn cải thiện tốc độ xử lý lệnh trên mỗi xung nhịp (IPC) 18%. Tuy nhiên so với Intel Core thế hệ 6 (Sky Lake), hiệu năng đơn nhân tăng không nhiều.

    Đây có thể coi là thế hệ vi xử lý đầu tiên của Intel dùng kiến trúc 10 nm, bởi thế hệ Cannon Lake gần như không xuất hiện trên sản phẩm phổ thông.

    Thế hệ Ice Lake cũng cải thiện về sức mạnh đồ họa với nhân Iris Plus. Tuy nhiên đồ họa tích hợp trên vi xử lý vẫn chưa đủ đáp ứng những game tầm trung ở độ phân giải 1080p, tốc độ khung hình 60 fps.

    Dù hiệu năng đồ họa chưa thay thế được card rời, đồ họa tích hợp trên Intel Core thế hệ 10 hỗ trợ xuất ra tới 3 màn hình, 1 màn hình ở độ phân giải 5K 60 Hz hoặc 1 màn hình độ phân giải 4K 120 Hz với độ sâu màu 10-bit. Đồ họa Iris Plus cũng hỗ trợ công nghệ VESA Adaptive Sync, giúp giảm hiện tượng mờ, nhòe khi chơi game.

    Hiệu năng AI trên Ice Lake cũng được cải thiện. Theo Intel, vi xử lý Core i7 mới có tốc độ xử lý tác vụ học sâu nhanh gấp 2,5 lần thế hệ trước. Trong buổi ra mắt, Intel cho biết một ứng dụng cụ thể của AI là khả năng xử lý giảm nhòe video ngay lập tức trên máy tính người dùng.

    Ice Lake hỗ trợ công nghệ kết nối WiFi 6/802.11ax, Thunderbolt 3 với khả năng xuất hình theo chuẩn HDR10. Thế hệ này cũng hỗ trợ mã hóa HEVC tốt hơn, dành cho những tác vụ xử lý phim ảnh.


Với những cải tiến nhẹ, Intel Ice Lake (thế hệ thứ 10) vẫn chưa thể gây ấn tượng bằng dòng sản phẩm Ryzen 3000 dựa trên kiến trúc 7 nm mà AMD ra mắt trước đó 1 ngày. Tuy nhiên đây sẽ là nền tảng để Intel thúc đẩy các đối tác tham gia vào Project Athena, chương trình phát triển laptop mới của Intel.
      
Zone
Zone Ưu tú

Cấp bậc: Ưu tú

Bài viết : 839

Danh vọng : 1555

Uy tín : 0

IV. Hướng dẫn phân biệt các Chip CPU Core i qua tên gọi

Tìm hiểu về CPU Tim-hi12

Cách đặt tên CPU Core i  của hãng Intel thì mình đã chia sẻ với các bạn ở phía trên rồi, vậy còn ký tự cuối (hậu tố) – ký tự phía sau các dãy số có ý nghĩa như thế nào ? Nếu như muốn tìm hiểu thì các bạn đọc thêm phần bên dưới đây:


  • E (chip E): Hay còn gọi là Chip nhúng, Chip E sử dụng lõi kép (2 lõi).
  • Q (chip Q): Chip lõi tứ (4 lõi), Chip Q cho hiệu năng cao cấp, phù hợp với các laptop cấu hình cao.
  • K (chip K): Có thể ép xung khi hoạt động, ví dụ như Core i7 2600K,…
  • U (chip U): Đây là loại Chip tiết kiệm năng lượng và thường thì nó có xung nhịp (tốc độ GHz) thấp, thường được sử dụng trên Laptop và Ultrabook nhằm tiết kiệm điện năng.
  • M (chip M): Tên tiếng Anh là Mobile Microprocessor, đây là CPU dành cho các Laptop thông thường có xung nhip cao và mạnh mẽ. Chip M thường được sử dụng trong các Laptop chơi game hoặc sử dụng đồ họa nặng.
  • S (chip S): Có thể tối ưu hóa hiệu suất hoạt động, ví dụ như Chip i5 2500S…
  • T (chip T): Có thể tối ưu hóa hiệu suất hoạt động, ví dụ như Chip i5 2390T…


Ý nghĩa hậu tố của thế hệ đầu tiên (Nehalem)


  • Thế hệ đầu thì Intel sử dụng các hậu tố như M, LM, UM, E, LE, UE, QM và XM.
  • Đối với hậu tố QM/ XM thù ký tự M vẫn có ý nghĩa là Mobile và Q có nghĩa là Quad-core, X có nghĩa là eXtreme. Cả 2 hậu tố này đều cho biết vi xử lý có 4 nhân, riêng ký tự XM sẽ cho biết đây là phiên bản mạnh nhất trong họ.
  • Đi kèm với hậu tố UL (Ultra-low power  và Low power) ví dụ như UM, LE > chỉ mức tiêu thụ điện năng thấp > là các Chip dành cho Laptop.


Ý nghĩa hậu tố của thế hệ thứ 2 (Sandy Bridge)

Lúc này hãng Intel bổ sung thêm hậu tố QE cùng với các hậu tố của thế hệ đầu là M, QM, XM, E, LE, UE. Hậu tố QE có tên đầy đủ là Quad-core Embedded, đây là một phiên bản Chip nhúng với lõi tứ.

Ý nghĩa hậu tố của thế hệ thứ 3 (Ivy Bridge)

Các hậu tố vẫn được giữ nguyên như ở thế hệ 2, tuy nhiên họ thêm 2 hậu tố đó là UY (Ultra-low và Extremely low power ) > đây đều là các CPU tiết kiệm điện năng.

Ý nghĩa hậu tố của thế hệ thứ 4 (Haswell)

Ở thế hệ thứ 4 này thì họ tiếp tục thay đổi và bổ sung thêm các hậu tố cho các phiên bản CPU. Lúc này hậu tố QM, XM, EQ được chuyển thành MQ, MX và QE, và có thêm hậu tố H chỉ các phiên bản CPU có xung nhịp cao hơn và HQ chỉ các phiên bản CPU lõi tứ được tích hợp GPU hiệu năng cao.

Ý nghĩa hậu tố của thế hệ thứ 5 (Broadwell)

Thế hệ thứ 5 thì cách đặt tên tương tự với thế hệ thứ 4. Nhưng riêng dòng Core M thì các bạn hãy lưu ý là hậu tố được đặt phía sau chữ số đầu tiên trong mã số CPU, ví dụ như 5Y10…

=> Các bạn lưu ý là đối với các dòng CPU mà không bao gồm hậu tố thì đó là các mã CPU dành cho máy tính PC (máy tính để bàn) nhé.

V. Số nhân được sử dụng trong các dòng Core i ?


  • Core i3: Từ trước tới giờ, tất cả CPU dòng Core i3 đều có 2 nhân (cả máy tính Laptop và máy tính PC). Đến gần đây là Coffee Lake-S thì Core i3 chính thức có 4 nhân nhưng không hỗ trợ siêu phân luồng. Thậm chí ngay cả một con Core i3 như Core i3-9350K hỗ trợ OC thì nó vẫn chỉ có 4 nhân 4 luồng. Tuy nhiên, Core i3 thế hệ 10 cho desktop sắp tới sẽ có 4 nhân 8 luồng (phiên bản Core i3-10100 đã xuất hiện trên cơ sở dữ liệu của Sisoftware - một phần mềm benchmark hiệu năng nổi tiếng). Đây cũng là dấu hiệu cho thấy Intel đang muốn cạnh tranh với AMD Ryzen.

  • Core i5: Đây là dòng CPU tầm trung. Core i5 cho máy tính PC thường có 4 nhân và đều tích hợp công nghệ Turbo Boost, nhưng lại không được tích hợp công nghệ Hyper Threading. Còn đối với các dòng Core i5 trên Laptop thì thường chỉ có 2 nhân nhưng lại được tích hợp cả 2 công nghệ Turbo Boost và Hyper Threading.

  • Core i7: Dòng CPU cao cấp với hiệu năng mạnh mẽ và được trang bị các công nghệ hiện đại nhất. Tất cả các dòng CPU Core i7 đều được trang bị cả 2 công nghệ Turbo Boost và Hyper Threading. Đối với Chip Core i7 trên máy tính PC thì sẽ có 4 hoặc 6 nhân, còn Core i7 trên Laptop sẽ có 2 hoặc 4 nhân.

  • Core i9: Dòng CPU cao cấp nhất hiện nay. Đối với Chip Core i9 thế hệ thứ 9 đầu tiên trên máy tính PC thì sẽ có tới 8 lõi và 16 luồng. Tích hợp cả USB 3.1 thế hệ 2 và Intel Wireless AC.


=> Qua đây thì chắc các bạn cũng đã nhận ra được 1 điều là, với cùng một dòng Chip Core i nhưng trên máy tính PC (máy tính để bàn) sẽ mạnh mẽ hơn trên máy tính Laptop rất nhiều. Để có cái nhìn tổng quan hơn về Chip Core i3, i5 và i7 thì bạn có thể xem hình dưới đây:

Tìm hiểu về CPU Tong-q12

Dựa vào bảng dưới đây các bạn có thể thấy được đối với Laptop, tất cả các dòng Chip cao cấp của Intel đều có bản 2 nhân.

Tìm hiểu về CPU Tim-hi10

Các bạn có thể hiểu một cách căn bản như sau:


  • Chip nào mà có càng nhiều nhân thì nó càng mạnh mẽ.
  • Công nghệ Hyper-Threading sẽ tách 1 nhân vật lí thành 2 nhân Logic, tuy nhiên sự chênh lệch về hiệu năng thường chỉ rơi vào mức 20%.
  • Công nghệ Turbo-Boost cho phép chip Intel thay đổi xung nhịp để phù hợp với yêu cầu tính toán. Xung nhịp càng cao thì mức độ tiêu thụ Pin và tỏa nhiệt cũng càng cao.
  • Cache là bộ nhớ đệm giữa CPU và RAM. Cache càng cao thì CPU càng ít phải lấy dữ liệu từ RAM, giúp tăng tốc độ xử lí.


VI. Nên lựa chọn Core i3, Core i5, Core i7 hay Core i9 ?

Tìm hiểu về CPU Tim-hi13

Về cơ bản thì dòng Core i đang được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất hiện nay. Đa số các dòng laptop hiện nay đều được các hãng sản xuất sử dụng các loại Chip này.


  • Core i3: Con Chip này sử dụng cho các máy tính có nhu cầu cơ bản, nhưng đó là trên máy tính Laptop thôi nhé, còn nếu bạn trang bị Core i3 trên máy tính PC thì nó khỏe như trâu vậy.
  • Core i5: Dành cho máy tính tầm trung , nếu như bạn sử dụng Laptop thì nên chọn máy tính có loại Chip này thì sử dụng sẽ được thỏa mái hơn. Nhưng tất nhiên là giá thành nó sẽ đắt hơn một chút rồi, nhưng theo mình thì nên cố.
  • Core i7: Dòng CPU cao cấp, thường trang bị cho các máy tính có cấu hình khủng, và nó được sử dụng cho máy tính PC là nhiều, Laptop thì ít hơn do nó tốn điện hơn, nhiệt tỏa ra nhiều hơn…


Phân tích kỹ hơn…

+ Ở phân khúc giá thấp, chip Core i3 trên laptop chỉ có 2 nhân và nó sẽ không hỗ trợ công nghệ Turbo Boost để tăng xung nhịp theo nhu cầu xử lí. Chip Core i3 trên Laptop có hỗ trợ công nghệ Hyper-Threading, do đó bạn sẽ thấy 2 nhân vật lí và 2 nhân logic khi bạn mở Task Manager.

+ Tất cả các mẫu chip Core i5 và Core i7 trên laptop đều hỗ trợ Turbo Boost, nhưng cũng bắt đầu từ đây mọi thứ trở nên rối loạn. Phần lớn chip Core i5 chỉ có 2 nhân xử lí (có Hyper-Threading), số lượng Core i5 có 4 nhân xử lí (không hỗ trợ Hyper-Threading) trên laptop là rất ít.

Các chip Core i7 có trên laptop có thể có 2 nhân hoặc 4 nhân, tất cả đều hỗ trợ Hyper-Threading. Nhìn chung, laptop chơi game hoặc Workstation thường có Core i7 lõi tứ, còn laptop doanh nhân thường dùng Core i7 lõi kép.

Riêng Chip Core i9 di động trước đó – 8950HK chỉ là một bộ xử lý 6 lõi, nhưng Core i9 – 9880H và 9980HK đều là 8 lõi, 16 luồng giúp bộ xử lý trở thành Core i9 thực sự như PC. Đây cũng là con chip di động thế hệ thứ chín duy nhất đạt được tốc độ xung nhịp 5.0 Ghz trên một lõi đơn nhờ công nghệ Turbo Boost.

Còn đối với bộ nhớ cache: Chip Core i3 trên laptop thường chỉ có 3 MB cache, Core i5 có từ 3 MB hoặc 4 MB cache còn Core i7 sẽ có từ 6 MB -> 8 MB cache.

=> Nếu chơi game hoặc cần chỉnh sửa video, bạn buộc phải tìm tới các model laptop có sử dụng Core i7 lõi tứ.

Có rất nhiều loại Chip mặc dù là Chip Core i5, Core i7... tuy nhiên lại không đủ sức mạnh cho người dùng sử dụng hiệu năng tuyệt đối. Theo kinh nghiệm thì bạn có thể nhìn vào ký tự cuối tên Chip để nhận biết, nếu Chip đó có kí hiệu là U, UM hoặc Y thì đây chắc chắn đây là loại chip 2 nhân, tiết kiệm điện => chính vì thế mà nó cũng có hiệu năng khá thấp. Nhưng bù lại, dòng chip này sẽ giúp cho máy tính Laptop của bạn sử dụng được pin lâu hơn, chạy mát máy hơn => loại Chip này thường được dùng cho các dòng laptop siêu mỏng.

+ Với Chip Với Skylake, số lượng Core i5 lõi tứ trên laptop bỗng gia tăng đáng kể so với trước đây. Ví dụ, các laptop có sử dụng Core i5-6300HQ, i5-6350HQ và i5-6440HQ đều sẽ mang lại hiệu năng vượt trội so với Core i7-6500U.

Trong các mẫu Core i5 kể trên, i5-6440HQ có xung nhịp cao nhất ở mức 2.6 GHz-3.5 GHz; 6300HQ và 6350HQ có cùng xung nhịp nhưng bản 6350HQ lại có đồ họa Iris.

Nhìn chung, nguyên tắc ở đây là khá đơn giản đó là bạn hãy tìm các mẫu laptop có chữ “HQ” ở cuối tên chip. Kí tự H chỉ các dòng chip hiệu năng cao, còn kí tự Q chỉ chip lõi tứ. Do đó thực chất ngay cả chip có kí hiệu UQQM cũng sẽ có hiệu năng đủ tốt để chơi game, dù rằng chúng thường thua kém các mẫu HQ cùng số.

Các mẫu laptop chơi game cao cấp nhất thường dùng Core i7-HQ với 4 nhân vật lí và 4 nhân ảo. Bạn thậm chí còn có thể mua những chiếc laptop “khủng” nhất chạy chip Core i7-6820HK để ép xung, nhưng nếu đã có nhu cầu mạnh mẽ tới vậy có lẽ bạn nên chuyển sang desktop cho hợp lí.

Toàn bộ các bộ vi xử lý thế hệ thứ chín đều hỗ trợ Wi-Fi 6 với giải pháp Gig Plus của Intel. Intel cho biết Gig Plus sẽ cho phép kết nối đạt tốc độ có thể cao gấp ba lần, cũng như hỗ trợ số lượng thiết bị gấp bốn lần. Tuy nhiên, người dùng sẽ cần bộ định tuyến Wi-Fi 6 mới để có thể tận dụng tốc độ nhanh hơn này.

Các bộ vi xử lý mới cũng hỗ trợ giải pháp bộ nhớ nhanh mới của Intel - Optane H10 với SSD. Trước đây Optane chỉ được sử dụng để tăng tốc ổ đĩa cứng. Công nghệ bộ nhớ đệm Optane có thể tăng tốc độ của ổ cứng SSD lên tầm cao mới. Vì Intel đã tích hợp vào một thiết kế M.2, người dùng có thể thấy nó xuất hiện như một tùy chọn trong các laptop ngày càng mỏng và nhẹ hơn trong thời gian tới. Tuy nhiên, tính năng này hiện vẫn đang bị giới hạn trong các hệ thống pre-build.

VII. Cần lưu ý gì khi nâng cấp CPU ?

Đã có một bài viết mà blogchiasekienthuc.com đã hướng dẫn cho các bạn kinh nghiệm nâng cấp phần cứng máy tính rồi, và cũng đã nhắc đến việc nâng cấp CPU rồi đó, nếu như bạn chưa đọc thì hãy tham khảo lại ngay nhé.

Khi nâng cấp CPU thì bạn hãy để ý đến Socket mà Mainboard của bạn đang hỗ trợ. Bạn có thể biết được Mainboard hỗ trợ Socket bao nhiêu bằng cách tìm kiếm trên Google với tên Main mà bạn đang sử dụng là ra ngay thôi.

Đọc thêm: Bạn có thể biết được CPU hiện tại trên máy tính đang sử dụng Socket bao nhiêu bằng phần mềm CPU Z, bạn có thể xem hướng dẫn tại đây.

Lời kết

Như vậy là mình chia sẻ với các bạn toàn bộ thông tin về chip CPU Core i của hãng Intel rồi đấy nhé, chắc là vẫn còn thiếu sót nhiều thông tin nhưng mình sẽ cố gắng thu thập và bổ sung thêm sau. Nếu như bạn có nhã hứng về chủ đề này thì hãy giúp mình bằng cách comment các thông tin hữu ích mà bạn biết ở phía cuối bài viết này nha.

Hi vọng bài viết sẽ hữu ích với các bạn, chúc các bạn thành công !

Kiên Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com
Bài viết có tham khảo thêm các thông tin từ Wikipediamột số nguồn khác.
      
Sponsored content

#4code Re: Tìm hiểu về CPU

      

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

Quyền hạn của bạn

Bạn không có quyền trả lời bài viết
free counters



  • Đoàn Ngọc Khánh

    mobile phone 098 376 5575


    Đỗ Quang Thảo

    mobile phone 090 301 9666


    Nguyễn Văn Của

    mobile phone 090 372 1401


    IP address signature
    Free forum | ©phpBB | Free forum support | Liên hệ | Báo cáo lạm dụng | Thảo luận mới nhất