Change background image
LOVE quotion

Bắt đầu từ 4.53' thứ Hai ngày 17/10/2011


You are not connected. Please login or register

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

Ruz
Ruz Ưu tú

Cấp bậc: Ưu tú

Bài viết : 511

Danh vọng : 889

Uy tín : 2

Phần 1: Chuẩn bị

GenK - Ngày nay, song song với việc chất lượng đường truyền mạng ngày càng gia tăng và giá thành của từng gigabyte lưu trữ ngày càng rẻ đi, nhu cầu download và lưu trữ dữ liệu số, đặc biệt là các dữ liệu âm thanh, hình ảnh của chúng ta cũng theo đó mà tăng theo cấp số nhân. Dù bạn là người thích chụp ảnh, sưu tập đĩa nhạc hay, hay đam mê phim…, nhìn chung một khi đã có nhu cầu lưu trữ dữ liệu số với số lượng lớn, rồi sẽ đến lúc chúng ta gặp phải những băn khoăn về vấn đề dung lượng, khả năng sao lưu dữ liệu đề phòng hỏng hóc hay khả năng truy cập thư viện dữ liệu của mình từ xa. Để giải quyết những vấn đề này, hôm nay Genk xin gửi đến bạn đọc loạt bài viết hướng dẫn xây dựng hệ thống NAS (Network Attached Storage), một giải pháp lưu trữ đơn giản, hiệu quả với chi phí rất thấp; được tổng hợp từ PCWorld, Lifehacker và một số blog công nghệ.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130326original
NAS là gì và tại sao nên xây dựng hệ thống NAS?

NAS (Network Attached Storage) box là một thiết bị, hay cụ thể hơn ở đây là một máy tính trong hệ thống mạng nhà bạn sẽ được cài đặt để chuyên phục vụ các nhu cầu liên quan đến lưu trữ hay truy cập dữ liệu. Khi được kết nối và cấu hình chính xác, ở mức cơ bản mọi máy tính trong hệ thống mạng LAN sẽ có thể truy cập các file dữ liệu trên NAS. Hiện nay cách nghĩ rằng dạng thiết bị như NAS chỉ phù hợp với các gia đình giàu có với 4 5 PC hay laptop trong nhà đã không còn phù hợp, khi mà chúng ta có thể bắt gặp các dạng thiết bị thông minh với nhu cầu truy cập file thường xuyên (smartphone, tablet và sắp tới là các loại wearable computer..) ở khắp mọi nơi. Không giống như các file server thông dụng, NAS thường được cấu hình tối ưu cho các tác vụ cụ thể như stream media hay sao lưu dữ liệu. Quan trọng nhất vẫn là đặc điểm mà bạn có thể tìm thấy trong mọi bài viết về NAS : Low power and and low cost (chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn ở phía dưới).

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130326imagesqtbnANd9GcTS7uK8gIN0bVr3rpqZiv42CR3ew2aD6gfyFVeczJGcSDimVOfvA
Hiện nay, việc tìm mua các NAS box pre-build không còn là việc quá khó khăn. Dạo qua các diễn đàn như hdbitvn hay hdvietnam, ta có thể bắt gặp rất nhiều thương nhân cũng như khách hàng nhiều kinh nghiệm với dòng sản phẩm này, cũng như thấy rằng việc sử dụng NAS không phải là điều gì đó quá mới mẻ. Với các sản phẩm pre-build này - cũng tương tự một chiếc điện thoại hay laptop chạy hệ điều hành gốc của nhà sản xuất cài đặt trên đó mọi thành phần cần thiết bao gồm hệ điều hành nền và các chức năng mềm khác đã được tích hợp đầy đủ - người dùng chỉ cần kết nối vào mạng là hầu như có thể sử dụng ngay lập tức, hết sức thuận tiện . Nhưng nếu trong nhà bạn đang có sẵn một PC cũ không được sử dụng thường xuyên nhưng vẫn hoạt động ổn định, hay chỉ đơn giản là một số linh kiện như CPU, Mainboard, RAM cũ hiện đang vứt lăn lóc; việc tự tay xây dựng nó thành một NAS box cũng có cái hay riêng của nó – khi mà chúng ta có thể tùy biến rất nhiều thứ theo ý mình, đồng thời đảm bảo chi phí phải bỏ ra được giữ ở mức tối thiểu (Tuy nhiên riêng các nguồn cũ Noname thì xin khuyến cáo bạn đọc không tái sử dụng dưới mọi hình thức nếu không muốn mất trắng mọi dữ liệu quý giá của mình). Tùy theo số lượng ổ cứng và cổng kết nối ổ cứng mà bạn muốn sử dụng (ngày nay chủ yếu là SATA), cũng nên lưu ý số port trên mainboard để xem có thể sử dụng được tối đa là bao nhiêu ổ. Tuy với nhu cầu gia đình thì khoảng 2 đến 3 tổ 1 hoặc 2TB đã là khá ổn, và cách làm việc của NAS cũng không yêu cầu tốc độ cao của SATA 3 nhưng nếu bạn có nhu cầu ca, các mainboard cũ với nhiều cổng cũng không phải là quá đắt

PC File Server vs. NAS

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130326fhblog0401dsmall
Nếu so sánh về mặt chức năng, quả thực một server Windows hay Linux quen thuộc sẽ đánh bại mọi thể loại NAS, với khả năng chạy đủ loại dịch vụ - kiêm nhiệm chức năng của nhiều server để phục vụ mọi nhu cầu người dùng có thể nghĩ ra. Thậm chí nếu chỉ so sánh khả năng của file server trên đó với NAS, các NAS box của chúng ta vẫn hoàn toàn ở cửa dưới bởi việc hoạt động trên nền các hệ điều hành mạnh mẽ khiến các File Server linh hoạt và đa nhiệm hơn rất nhiều. Nhưng bù lại, sự “mạnh mẽ” của các hệ điều hành này sẽ vắt kiệt sức của chiếc PC già cỗi mà bạn đang định sử dụng, khiến phần hiệu năng dành cho việc xử lý các yêu cầu truy cập file chẳng còn bao nhiêu. Kể cả nếu so với các NAS box pre-build, thường thì ta sẽ phải bỏ tiền cho một case mini-ATX giá cao ngất, dĩ nhiên kèm theo hệ thống mainboard và quạt nhỏ gọn mới có thể đạt được kích thước lý tưởng của các NAS box này.

Quan trọng nhất, nếu như việc một máy PC thông thường trong nhà được bật 24/7 để phục vụ file cho các thiết bị khác làm dấy lên mối quan tâm của gia đình bạn về vấn đề…. tiền điện thì khi sử dụng NAS, chúng ta sẽ gạt bỏ được gánh nặng này. Đừng quên rằng với cách cài đặt server thông thường, tức bổ sung dịch vụ trên nền các hệ điều hành Windows, Linux (kể cả dù bạn có kiếm được các Linux server tối ưu cho nhu cầu gia đình hay hộ kinh doanh nhỏ đi nữa); rất nhiều năng lượng cũng như sức mạnh xử lý sẽ được tiêu tốn vào những thành phần, chức năng mà có thể bạn sẽ chẳng bao giờ cần đến chỉ với nhu cầu lưu trữ thông thường. Rất nhiều trong số đó là những yếu tố phục vụ việc xử lý đồ họa. Trong khi với các thiết bị lưu trữ dạng này, giải pháp thông minh hơn sẽ là giải phóng chúng khỏi các vấn đề về đồ họa cũng như các thành phần râu ria như chuột, bàn phím, màn hình…. Sau đó chạy giao diện cấu hình trên máy PC chính, mạnh mẽ hơn mà chúng ta thường dùng để làm việc. Và đó cũng chính là cách mà đa số các NAS box hoạt động: người dùng sẽ cấu hình chúng từ xa thông qua giao diện web. Kết quả là chúng ta có những cỗ máy chỉ với công suất tiêu thụ chỉ vài chục W ở trạng thái nghỉ (idle) và hiếm khi vượt quá 150W ngay cả khi hoạt động ở cường độ cao. Thậm chí có những mẫu pre-build được quảng cáo chỉ tốn tầm 11W khi idle, trong khi chỉ riêng ổ Western Digital RED (loại tốc độ thấp, tối ưu cho NAS chuyên dùng để lưu trữ) đã tốn gần 5W.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 1303260902051
So sánh điện năng của 1 mẫu NAS prebuild và PC thông thường.
Dĩ nhiên, nếu bạn có đủ khả năng tài chính và muốn có một file server với khả năng tùy biến, mở rộng cao, đáng tiếc vẫn phải nói rằng một PC cấu hình tương đối chạy Windows hay Linux Home Server sẽ mạnh mẽ cũng như thuận tiện cho việc cấu hình hơn khá nhiều.

Những yêu cầu đầu tiên

Lý thuyết như vậy đã là quá đủ, bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu những gì bạn cần chuẩn bị để tiến hành thiết lập NAS box trong nhà:

- Một hệ điều hành. Không phải những hệ điều hành mạnh mẽ đa nhiệm như sản phẩm của Windows hay Apple mà là các hệ điều hành nhỏ gọn được tối ưu để đóng vai trò NAS box. Như nhiều người sẽ đoán trước, phần lớn các hệ điều hành miễn phí dạng này được cung cấp trên mạng đều được xây dựng dựa trên Linux, vì vậy đôi chút hiểu biết về các câu lệnh cơ bản trong Linux để sử dụng khi cần thiết cũng sẽ rất hữu ích. Hiện nay, có rất nhiều giải pháp được ưa chuộng như FreeNAS, OpenFilter hay unRAID. Trong phạm vi chuỗi bài viết này, các hướng dẫn sẽ được thực hiện chủ yếu dựa trên FreeNAS 7, tuy nhiên thao tác cấu hình giữa các sản phẩm này thực sự cũng không có quá nhiều khác biệt. Nếu đã nắm được cốt lõi vấn đề, bạn hoàn toàn có thể thử qua vài loại NAS OS khác nhau cho đến khi vừa ý.

Nếu tìm kiếm freenas từ trang chủ http://www.freenas.org/ , bạn sẽ chỉ thấy Version 8, trong đó đòi hỏi cấu hình cao hơn rất nhiều so với Version 7. Vì vậy hãy hướng đến trang chủ mới của phiên bản cũ là http://www.nas4free.org/ để tài về file cài đặt cần thiết. Nếu có đủ phần cứng cần thiết, bạn cũng có thể tải về Version 8 nếu muốn tận hưởng các chức năng mới, dù rằng theo như lifehacker thì phiên bản này còn khá nhiều bất cập.

- Kiến thức căn bản về hệ thống mạng trong gia đình. Nếu còn băn khoăn về các khái niệm liên quan đến địa chỉ mạng, chức năng căn bản của các thiết bị mạng trong nhà hay các vấn đề tương tự, bạn nên xem qua chuỗi bài trước đây về Home Networking. Genk cũng đã có sẵn một bài về giao thức streaming phổ biến nhất hiện nay là UPnP (thường bị nhầm lẫn chung với chứng chỉ DLNA) nếu bạn có nhu cầu stream media từ NAS box của mình.

- Một dàn máy cũ với RAM tối thiểu 256MB (cho V7) hoặc 4GB (cho V8). Các thành phần như mainboard và CPU tốt nhất nên được tận dụng lại (Pentium 4 sẽ là vừa đủ), bởi giá các NAS box pre-build không hơn một con chip Celeron 775 mới là bao, và một trong các mục đích quan trọng ở đây vẫn là tiết kiệm. Tuy nhiên xin nhắc lại là nên nói không các nguồn Noname cũ.

- Một USB flash drive khoảng 512MB. Bạn có thể cài đặt FreeNAS nói riêng và các NAS OS nói chung trên ổ cứng nếu muốn, nhưng phần lớn các OS này được thiết kế để chạy riêng biệt trên các USB dạng này. Chỉ nên cài đặt chúng lên ổ cứng nếu Mainboard cũ của bạn không hỗ trợ boot từ USB.

Với từng đó thứ, chúng ta đã tạm xong phần chuẩn bị. Trong bài tiếp theo, chúng ta sẽ đi vào chi tiết cài đặt để có một NAS box hoạt động như ý muốn.
      
Ruz
Ruz Ưu tú

Cấp bậc: Ưu tú

Bài viết : 511

Danh vọng : 889

Uy tín : 2

Phần 2: Cài đặt

GenK - Sau khi đã hoàn thành việc chuẩn bị ở bài 1 về xây dựng hệ thống NAS, trong bài viết thứ 2 này, chúng ta sẽ đi vào từng bước cài đặt NAS4Free (FreeNAS 7) trên dàn máy cũ của mình.

Bạn có thể dùng bất cứ phần mềm ghi đĩa nào mình thích để burn file .iso cài đặt đã tải về ra một đĩa CD/DVD. Hoặc nếu muốn tiến hành cài đặt từ USB, bạn nên format dưới dạng FAT32 trước khi sử dụng các phần mềm dạng như Win32 Disk Imager để ghi nội dung file .iso vào USB (chú ý việc mainboard có hỗ trợ boot từ USB hay không). Như vậy là chúng ta đã có phương tiện để cài đặt. Kết nối với máy tính, tinh chỉnh BIOS để ổ CD/USB đó là first boot option nếu cần và chờ cho quá trình chuẩn bị cài đặt hoàn tất, tương tự như khi ta chờ các đĩa cài đặt Window/Linux load file. Nên để mặc định cho NAS4Free boot ở Normal Mode (tùy chọn 1).

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Capture-3bb44
Chú ý hai điều:

- Nếu muốn cài đặt NAS4Free lên một USB/Thẻ nhớ nào đó thì USB/Thẻ nhớ đó cần được chuẩn bị riêng, không thể để nguồn và đích cài đặt là cùng một USB được.
- Không cắm USB/Thẻ nhớ thứ hai ngay từ đầu, điều này sẽ khiến quá tình load ban đầu thất bại. Chỉ kết nối USB/Thẻ nhớ này khi đã đến màn hình cài đặt và thông báo như sau xuất hiện.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Capture2-3bb44
Như bạn có thể thấy, ta có thể lập tức sử dụng NAS4Free ở chế độ LiveCD/LiveUSB mà không cần tốn sức cài đặt.

Chế độ LiveCD/LiveUSB:

Toàn bộ hệ điều hành NAS4Free được load từ USB/CD cài đặt lên RAM để sử dụng, tương tự như các bản Window portable bạn thường bắt gặp trong các đĩa cứu hộ dạng HirenbootCD hay chế độ LiveCD của một số distro Linux như Ubuntu. Các cấu hình cơ bản sẽ được lưu lại trong một file config.xml chứa trên cùng USB/LiveCD cài đặt đó.

  • Không mất công cài đặt. Dễ dàng cập nhật phiên bản mới (chỉ cần rút USB/CD ra và burn phiên bản mới lên đó). Dễ dàng khôi phục trạng thái gốc do các thay đổi không được ghi lại trên CD/USB.
  • Bù lại do các thay đổi, cấu hình chỉ được lưu giữ trên RAM nên sau mọi tình huống như reboot, tắt cho máy nghỉ ngơi hoặc mất điện, bạn sẽ phải cấu hình lại (hoặc load lại file cấu hình config.xml gần đây nhất mà bạn lưu lại trên usb/cd) . Các chức năng mà bạn bổ sung thêm thông qua plugin cũng sẽ không được lưu lại. Nhìn chung việc lưu các cấu hình/thây đổi sẽ khó khăn hơn. Tốc độ boot có thể chậm trên các mainboard đời cũ (nếu dùng USB).
  • Phù hợp cho nhu cầu dùng thử lần đầu hoặc cho những người dùng đã thạo cấu hình căn bản muốn thử nghiệm NAS4Free trên các máy khác nhau.

Tuy vậy nếu muốn sử dụng lâu dài và thực hiện nhiều tùy biến, bạn nên chọn option thứ 9 để tiến hành cài đặt hẳn NAS4Free lên ổ cứng, thẻ nhớ. Tại đây chúng ta có 3 lựa chọn để cài đặt, tương ứng với 2 chế độ sử dụng.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Capture3-3bb44
Full Installation:

Cài đặt trực tiếp lên các HDD/SSD/USB/Thẻ nhớ. Mọi thành phần cần thiết của hệ điều hành sẽ được ghi lên đó, các thay đổi trên hệ điều hành sẽ được ghi lại trực tiếp trên các thiết bị lưu trữ đó. Nói một cách ngắn gọn NAS4Free sẽ được cài đặt như khi ta cài đặt Window, Linux hay Mac theo các thông thường.

  • Tiết kiệm bộ nhớ, tại mỗi thời điểm có một số thành phần cần thiết của hệ điều hành được load lên RAM để phục vụ các tác vụ tại thời điểm đó. Việc thay đổi, cấu hình cũng linh hoạt hơn vì mọi thay đổi bạn thực hiện dù là trên các file hệ thống hay thông qua giao diện web cũng đều được lưu lại. Việc cài đặt bổ sung các chức năng, plug-in mới cũng nhanh chóng và tiện lợi.
  • Tuy nhiên để đổi lại sự linh hoạt này là rủi ro hỏng hóc hệ điều hành do thao tác không đúng từ những người dùng thiếu kinh nghiệm. Mọi thay đổi sẽ được lập tức lưu lại trên đĩa cứng và không thể phục hồi, vì vậy đòi hỏi người dùng phải tự giác backup mỗi khi muốn thử một plugin hoặc thêm mới một chức năng có ảnh hưởng lớn nào đó. Ngoài ra, việc các file hệ thống được đọc/ghi liên tục sẽ có ảnh hưởng không tốt tới tuổi thọ của các USB/thẻ nhớ hoặc SSD tầm thấp. Qúa trình cập nhật mới, sửa chữa của một bản full Installation cũng dài dòng hơn đôi chút.
  • Phù hợp với những người dùng nhiều kinh nghiệm (nhất là kinh nghiệm làm việc với các file cấu hình) và muốn thường xuyên thực hiện việc tùy biến, bổ sung chức năng cho NASbox của mình. Việc có sẵn một USB/SSD tốt để không phải lo lắng về vấn đề tuổi thọ cũng là điều cần lưu ý.

Embedded Installation

Chế độ cài đặt được khuyên dùng. NAS4Free vẫn sẽ được cài đặt trực tiếp lên HDD/USB/Thẻ nhớ nhưng khi khởi chạy toàn bộ hệ điều hành sẽ được load lên RAM tương tự với LiveCD. Mọi cấu hình được thực hiện thông qua giao diện web sẽ vẫn được lưu lại và người dùng không phải lo về việc mất đi các tinh chỉnh này. Nhưng mọi dạng tác động khác đến các file hệ thống (sửa, xóa bằng các công cụ như text editor chẳng hạn) sẽ chỉ tồn tại trên RAM chứ không được ghi lại vào đĩa cứng, tức là sẽ mất đi sau khi reboot/ngắt điện.

  • Cập nhật nhanh chóng và dễ dàng. Nếu như đối với LiveCD ta vẫn phải tải về phiên bản mới dưới dạng đầy đủ và tự ghi vào USB/CD thì với chế độ Embedđe, việc cập nhật có thể được thực hiện trực tiếp qua giao diện Web (hoặc sử dụng file .iso được tạo riêng cho việc cập nhật bản Embedded, nhỏ gọn hơn rất nhiều). Các file hệ thống được bảo vệ an toàn khỏi bàn tay táy máy của các vọc sĩ non kinh nghiệm, vì vậy sẽ không có những sự cố dạng như “ntldr is missing” trên Window chỉ vì bạn hoặc ai đó nhỡ tay xóa mất một số file.
  • Tuy nhiên cũng vì cơ chế bảo vệ này nên dĩ nhiên khả năng tùy biến khi chạy ở chế độ này vẫn kém hơn so với chế độ Full Installation.
  • Phù hợp với những ai muốn tận dụng tối đa các chức năng của NAS4Free về lâu về dài nhưng không có quá nhiều nhu cầu tùy biến phức tạp. Cũng cần lưu ý về RAM khi chạy ở chế độ này, nếu dung lượng RAM trên máy cũ của bạn quá thấp thì vẫn nên cân nhắc sử dụng chế độ Full.

Lựa chọn thứ nhất sẽ cài đặt NAS4Free dưới dạng Embedded lên ổ mà bạn chọn. Lưu ý là với cách cài đặt này toàn bộ ổ đó sẽ được format và chỉ được sử dụng làm nơi chạy HĐH chứ không thể được sử dụng để chứa dữ liệu. Vì vậy không nên chọn 1/ nếu bạn muốn cài đặt lên HDD/SSD vì sẽ lãng phí dung lượng và cả một port SATA quý giá trên mainboard.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Embedded-3bb44
Với lựa chọn thứ 2, bộ cài sẽ tạo ra 2 phân vùng. Một phân vùng có dung lượng vừa đủ để cài đặt NAS4Free và phần còn lại sẽ vẫn có thể được dùng để lưu dữ liệu. Đây là lựa chọn thích hợp nhất cho HDD/SSD.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Embedded2-3bb44
Lựa chọn thứ 3, hiển nhiên là được sử dụng để cài đặt ở chế độ “Full”.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Full-3bb44
Tùy chọn 4 và 5 được dùng để cập nhật OS dạng Full/Embedded từ USB cài đặt (chứa phiên bản mới hơn). Với tùy chọn 6 ta có thể chuyển một OS đã được cài ở dụng Full về dạng Embedđe bất cứ lúc nào.

Sau khi đã chọn xong chế độ cài đặt. Nhấn ‘OK’ để tiếp tục. Lưu ý rằng màn hình tiếp theo là nơi bạn chọn nguồn cài đặt, không phải đích. Chọn đúng ổ CD/DVD hoặc USB có chứa bộ cài. Sau đó mới là bước chọn nơi mà bạn muốn cài đặt HĐH NAS4Free lên.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130404freenasinstall3220130316131703

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130404freenasinstall3620130316134327
Với chế độ cài đặt “Full”, người dùng được quyền chọn dung lượng của phân vùng chứa HĐH NAS4Free (tối thiểu 380MB). Không cần thiết phải đặt quá lớn, đặc biệt là nếu bạn đang cài đặt lên một USB có dung lượng trống không mấy dư dả.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Root-3bb44
Sau đó chọn ổ HDD/USB mà ta muốn tiến hành cài đặt lên đó. Nếu chọn chế độ cài đặt thứ 2 hoặc 3, bạn sẽ được hỏi có tạo phân vùng swap không (bộ nhớ ảo sử dụng đĩa cứng hỗ trợ cho RAM của Linux, tương tự bộ nhớ ảo pagefile trong Window). Chỉ cần đồng ý nếu như RAM của máy bạn quá thâp (khoảng tầm 512MB ). Nhập vào mức dung lượng vừa đủ, thông thường trong Linux và Window dung lượng bộ nhớ ảo được khuyến nghị là bằng 2 lần RAM.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Swap-aae3d
Sau khi đã hoàn thành tùy chọn Swap, quá trình cài đặt sẽ được tiến hành, từ bước này ta không cần phải thao tác gì thêm. Thời gian cài đặt tốn chưa đến 1 phút kể cả trên các máy cấu hình yếu.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Complet-3bb44
Tháo USB/CD cài đặt và reboot máy sau khi bạn thấy thông báo cài đặt hoàn tất. Chú ý vào BIOS và đảm bảo rằng từ lúc này mainboard sẽ tiến hành boot từ HDD/USB đã được cài đặt USB chứ không phải nơi nào khác. Như ta có thể thấy, số lượng tùy chọn cấu hình lúc này giảm xuống chỉ còn 8, vì bạn đang làm việc với một OS đã được cài đặt chứ không phải LiveCD nữa.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Installed-3bb44
Các cấu hình trực tiếp trên máy cài đặt NAS4Free được tối giản hết mức có thể, mọi thao tác liên quan đến các chức năng phục vụ của OS sẽ phải được thực hiện qua giao diện Web (WebUI). Tại đây ta chỉ được cung cấp một số tùy chọn hết sức căn bản để bảo đảm rằng việc kết nối đến WebUI được thành công. (Bảo đảm rằng bạn đã nắm được các khái niệm về địa chỉ mạng, DHCP, Network Interface Card .v.v. trong các bài viết trước đây trước khi cấu hình). Chú ý là thông tin về IP và NIC hiện tại đang được sử dụng sẽ hiển thị ngay phía trên.

Lựa chọn 1 cho phép ta chọn Network Interface Card (NIC) mà NAS4Free sẽ hoạt động trên đó. Việc nhận biết tên của NIC có hơi khó khăn hơn địa chỉ IP đôi chút.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Interface-3bb44
Dù việc các mainboard đời cũ có 2 NIC là khá hiếm (và những ai đã lắp được NIC bổ sung thì có lẽ cũng đã sức nhận biết được tên của chúng trên đây), nhưng người dùng đã cũng được cung cấp sẵn tùy chọn auto để HĐH tự nhận biết NIC nào đang hoạt động trên mạng nội bộ nên bạn không cần quá lo lắng về bước này. Trong trường hợp bạn chưa có kinh nghiệm nhưng trên máy lại có quá nhiều NIC đang hoạt động, sau đây là một mẹo nhỏ:

Bảo đảm rằng NAS box đã được kết nối với mạng gia đình (qua switch, router). Quay về một máy pc nào đó trong nhà, bật command prompt và gõ vào arp –a để hiển thị danh sách các địa chỉ MAC tương ứng với từng IP trong mạng nội bộ. Nếu trong nhà không có quá nhiều thiết bị đang hoạt động, bạn sẽ dễ dàng tìm được MAC của NIC mà NAS box đang sử dụng thông qua IP của nó.

Với lựa chọn 2, người dùng có thể thay đổi các thông tin về IP, default gateway, DNS server .v.v... mà NAS Box sẽ sử dụng. Tương tự như trên Window hay, để nguyên các thông số mà chức năng DHCP của modem/router cấp cho máy sẽ là tiện lợi và nhanh chóng nhất. Chỉ nên thay đổi chúng khi bạn đã thực sự hiểu mình đang làm gì và nhỡ sống ở khu vực nào đó bị… cắt điện thường xuyên.

Lựa chọn 3 dùng để reset password của giao diện quản trị Web về mặc định “nas4free” trong trường hợp ta bất cẩn quên mất. Tương tự thao tác hard reset modem để lấy lại mật khẩu mặc định “admin” mà ta nhiều người thường phải làm.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản RESET-3bb44
Tùy chọn 4 dùng để reset mọi cấu hình của OS NAS4Free về trạng thái mặc định. Chỉ nên dùng khi nào xảy ra lỗi không thể sửa chữa được.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản RESET-3bb44
Sử dụng lựa chọn 5 để ping các máy khác trong nhà từ NASBox, đảm bảo rằng đường truyền đã thông suốt.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản PING-3bb44
Chỉ nên sử dụng Shell (lựa chọn 6) nếu bạn không ngại làm việc với dòng lệnh. Phần lớn các thao tác cấu hình cần thiết đã được đặt trên giao diện Web, nơi chúng ta sẽ tiến hành tìm hiểu sâu hơn trong bài viết tiếp theo.
      
Ruz
Ruz Ưu tú

Cấp bậc: Ưu tú

Bài viết : 511

Danh vọng : 889

Uy tín : 2

Phần 3: Cấu hình lưu trữ căn bản

GenK - Tiếp theo phần 2, phần cài đặt, hôm nay mời độc giả GenK tìm hiểu phần 3 trong loạt bài xây dựng hệ thống NAS.

Sau khi đã hoàn thành việc cài đặt OS trên NAS box và cấu hình xong IP theo nhu cầu, thường thì chúng ta sẽ không cần sờ đến chiếc máy này nữa trừ khi có các thay đổi về mặt phần cứng (thêm ổ cứng mới, sửa chữa hỏng hóc, hard reset .v..v..). Hãy thử bật một PC khác trong nhà lên, mở trình duyệt và gõ vào đó địa chỉ IP mà bạn đã đặt cho NAS box (nếu để mặc cho DHCP của modem/router làm việc thì gõ vào IP được hiển thị tại màn hình chính của NAS box). Một khi giao diện đăng nhập đã xuất hiện, bạn có thể an tâm tháo bỏ màn hình và bàn phím khỏi máy NAS, cất gọn vào 1 góc và quay về cấu hình trên máy PC thường dùng.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 282-Loginprompt-58ffd
Giao diện cấu hình Web của NAS4Free làm việc mặc định trên port 80. Vì vậy nếu có trục trặc xảy ra thì bạn chỉ cần thực hiện các thao tác kiểm tra xoay quanh IP và NIC. Kiểm tra lại xem các cổng kết nối đã sáng/cắm đúng vị trí chưa, IP gõ vào đã chính xác chưa, ping thử trên 2 máy để xem đã thông nhau chưa .v.v...

Mật khẩu và Password mặc định để đăng nhập là admin và nas4free. Nhớ là luôn luôn đổi các mật khẩu mặc định này sau lần đăng nhập đầu tiên để đảm bảo an toàn cho dữ liệu của bạn.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Startscreen-db3d4
Các mục cấu hình chính của giao diện Web này bao gồm:

System: chứa các cấu hình thông số hệ thống, bao gồm hostname, admin password, timezone, backup & restore, các gói plugin .v.v... Thông tin proxy (nếu mạng nhà bạn có sử dụng) cũng cần được cấu hình qua đây chứ không đặt trong mục network.

Network: chứa các cấu hình kết nối mạng. Bao gồm IP, NIC, Firewall .v.v...

Disk: các cấu hình về lưu trữ. Từ định dạng ổ đĩa, các cấu hình RAID đến các cấu hình cao cấp như ZFS và mã hóa dữ liệu.

Services: Tắt, bật và cấu hình chi tiết cho các dịch vụ mà bạn muốn NAS box cung cấp cho mạng gia đình. Đáng chú ý nhất cần kể đến webserver, UPnP, BitTorrent, Dynamic DNS và FTP. Tuy có rất nhiều dịch vụ được cung cấp đi kèm, nhưng chỉ nên bật những gì bạn thực sự cần sử dụng để đảm bảo hiệu năng cho NAS box. Ngoài ra, tìm hiểu kỹ về chúng trước khi cấu hình để đạt kết quả tốt nhất.

Access: Tạo các user và group user với quyền hạn khác nhau để tiện cho việc quản lý. Nếu bạn không có sẵn khái niệm về Active Directory và LDAP trong đầu, lời khuyên tốt nhất là đừng động đến các cấu hình này, vì nhiều khả năng là bạn sẽ chẳng bao giờ phải dùng đến chúng. Ngay cả việc tạo user và group, cũng như phân quyền khác nhau cho user cũng chỉ hữu dụng nếu bạn muốn cho người thân trong nhà truy cập giao diện quản trị của NAS box, nhưng chỉ với một vài quyền hạn nhất định. Ngược lại nếu bạn là người duy nhất chịu trách nhiệm cho việc cấu hình các máy móc trong nhà, có thể bỏ qua hoàn toàn phần Access.

Diagnostics: Thông tin tình trạng hệ thống. Các log file chủ yếu hữu dụng khi bạn cần hỗ trợ kỹ thuật trên diễn đàn của NAS4Free. Nhưng các thông tin về tình trạng phân vùng, đĩa cứng, RAID.v.v. trong phần Information sẽ rất hữu dụng khi ta cần tự tìm lỗi. Công cụ ping/traceroute và ARP, route table đi kèm cung cấp các thông tin cần thiết khi việc kết nối từ một máy nào đó đến NAS box của bạn gặp trục trặc.

Nhìn chung, tuy là một hệ điều hành đơn giản nhưng NAS4free cung cấp rất nhiều tùy chọn và chức năng. Việc cấu hình step by step theo các hướng dẫn vẫn sẽ cho kết quả nào đó, nhưng làm như vậy bạn sẽ mất đi khả năng tùy biến theo nhu cầu của mình. Để có thể thực sự tận dụng được hết các dịch vụ đi kèm hay các chức năng như ZFS, Software RAID..v.v., cách tốt nhất là người dùng nên tìm hiểu sơ qua về các công nghệ này. Trong phạm vi bài viết lần này, chúng ta sẽ chỉ khởi đầu với các cấu hình cơ bản nhất giúp bạn có thể truy cập và sử dụng dữ liệu trên NAS box từ các thiết bị khác trong nhà.

Cấu hình đĩa cứng

Không như trên Windows khi mà ta chỉ cần tạo một phân vùng đĩa cứng, cắm vào máy là đã có thể sử dụng, để sử dụng một ổ đĩa mới trên NAS4free, người dùng cần thực hiện một vài thao tác cấu hình cơ bản trước. Vào disk> management> add disk (dấu cộng bên tay phải), bạn sẽ thấy màn hình cấu hình như sau:

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 282-Importdisk-58ffd
Disk: Việc chọn ổ đĩa sẽ không quá khó khăn, dựa theo tên mà hãng sản xuất đặt sẵn trên firmware của ổ cứng đó, đôi lúc đã bao gồm cả dung lượng để phân biệt. Nếu các cổ của bạn cùng một hãng sản xuất và có tên quá khó phân biệt thì có một số mẹo như tìm thử thông tin như S/N, P/N trên vỏ hộp để đối chiếu.

Description: Mô tả về ổ. Nhập vào bất cứ thứ gì bạn cho là dễ nhớ, “Ổ cũ mới trấn được của ku Tèo” chẳng hạn.

Transfer mode: Direct memory access, Programmed input/output.v.v. Nghe quen không? Không quen? Auto thẳng tiến.

Hard disk standby time: Thời gian chờ để đặt các ổ đĩa vào trạng thái nghỉ sau lần truy cập cuối (stand by). Đừng đặt quá cao để tránh lãng phí năng lượng không cần thiết, nhưng cũng đừng đặt quá thấp nếu như bạn phải thường xuyên/nhiều lần truy cập dữ liệu trên NAS box trong mỗi phiên làm việc/giải trí (cần phân biệt với việc truy cập thường xuyên/nhiều lần với việc truy cập liên tục). Theo PC World, con số cân đối có lẽ là khoảng 30-60 phút. Lưu ý là ổ đang ở trạng thái stand by sẽ mất một khoảng thời gian mới có thể hoạt động như bình thường mỗi lần bạn muốn truy cập dữ liệu, hãy tự cân đối theo nhu cầu của bản thân.

Advance power managerment: Chức năng cân đối giữa điện năng tiêu thụ/hiệu năng của đĩa cứng. Level 1 cho mức tiêu thụ thấp nhất nhưng tốc độ truy cập dữ liệu cũng vì thế mà sẽ ở mức chậm nhất. Mức cao nhất sẽ cho tốc độ tốt nhất nhưng cũng vì thế mà đốt nhiều.. tiền điện nhất. Lưu ý là với các level có ghi “without standby”, con số standby time bạn vừa chọn sẽ không có hiệu lực.

Acoustic level: Cân đối giữa độ ồn/hiệu năng. Với các ổ đã được cân đối sẵn như WD Blue, Seagate thì chức năng này là không cần thiết. Nhưng với những anh chàng “to mồm” như WD Black thì có thể bạn sẽ cần đến việc chỉnh Acoustic level.

2 tùy chọn về công nghệ tự theo dõi của ổ cứng S.M.A.R.T chỉ nên được sử dụng khi bạn hiểu và biết cách tận dụng công nghệ này. Dù bạn không nắm chắc, bật S.M.A.R.T bằng cách tích vào ô lựa chọn để có thông tin hữu ích khi cần hỏi người khác cũng không hại gì, nhưng nên nhớ rằng mỗi một chức năng thêm vào đều tiêu tốn một phần nhỏ điện năng/hiệu năng.

Preformatted file system: hết sức thận trọng với tùy chọn này. Đây là nơi chọn định dạng file system của ổ đĩa nếu bạn đã thực hiện thao tác format ổ cứng này trước đó rồi. Nếu chưa, nên nhớ đây không phải nơi thực hiện format, chọn “Unformatted” sau đó truy cập để thực hiện thao tác format. Nếu trong phần cài đặt, bạn thực hiện dạng cài đặt Embedded thứ nhất, ổ cứng đó sẽ chỉ có thể sử dụng làm nơi chạy NAS4Free và không thể được add vào đây. Nhưng với tùy chọn Embedded thứ 2 hoặc “Full”, phần còn lại của ổ cứng đã được định dạng UFS, vì vậy hãy chọn ở đây là UFS.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 282-Applychanges-58ffd
Sau khi đã cấu hình xong và nhân Add, nên nhớ các thay đổi của bạn vẫn chưa được lưu. Mọi cấu hình trên NAS4free cần được xác nhận bằng thao tác nhân “Apply Changes” và việc thêm ổ cũng không ngoại lệ. Sau khi Apply changes, nếu thấy phần Status chuyển từ Initializing sang Online là ta đã hoàn thành việc thêm ổ cứng vào cho NAS4free quản lý.

Trong Menu Format, phần cần lưu ý nhất là “File system”. Nên sử dụng định dạng mặc định của NAS4free là UFS nếu muốn đọc/ghi dữ liệu thường xuyên. Các khuyến cáo trên trang chủ của sản phẩm này cho biết tuy NTFS, FAT32 và EXT2 vẫn được hỗ trợ nhưng chỉ nên được dùng ở dạng read-only.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Format-58ffd
Và xin nhắc lại một lần nữa là đây không phải Windows, chúng ta còn cần một thao tác nữa – mount các phân vùng – mới có thể sử dụng ổ vừa thêm vào. Vào Disk > Mount point > Add

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 282-Mountpoint-58ffd
Type: Disk vì chúng ta đang mount một ổ đĩa cứng

Disk: chọn ổ đĩa bạn vừa thêm vào để mount

Partition type: Với những ai ngại đọc dài dòng và chưa nắm được khái niệm partition table : chọn MBR. Cụ thể hơn, chúng ta đang xây dựng NAS box từ một dàn máy với mainboard cũ – gần như 100% sẽ sử dụng BIOS chứ chưa có UEFI, vì vậy nhiều khả năng một ổ đĩa được phân vùng bằng GPT sẽ không ổn định hoặc tệ nhất là không hoạt động. Lưu ý điều này nếu bạn muốn tự phân vùng/format đĩa cứng trước khi lắp vào NAS box (format trên NAS4free tuy vẫn sử dụng GPT nhưng có vẻ đa số trường hợp không có trục trặc gì đáng kể). Tùy chọn còn lại là CD/DVD thì quá hiển nhiên.

Partition number: Thứ tự của phân vùng mà bạn muốn mount để đưa vào sử dụng trên ổ đĩa vừa chọn, một điểm nhấn nữa cần lưu ý. Như đã nói ở trên và trong bài viết lần trước, cách cài đặt Embedded thứ 2 hoặc “Full” sẽ tạo một phân vùng để chạy OS NAS4free và một phân vùng để lưu dữ liệu. Vì vậy nếu bạn đang mount từ ổ này, con số chính xác ở đây phải là “2” chứ không phải 1 như mặc định.

Ngoài ra cũng lại lưu ý một lần nữa, những ai muốn tự format ổ cứng trước khi lắp vào NAS box sẽ cần nhớ chính xác số lượng, thứ tự, định dạng file system của từng phân vùng để khai báo cho phù hợp tại đây (chưa kể đến trường hợp bạn nhỡ format một phân vùng nào đó về định dạng mà NAS4free không hiểu được). Nếu muốn tránh cấu hình dài dòng thì cách tốt nhất là trước khi lắp ổ cũ sang NAS box, bạn sử dụng các công cụ như Acronis disk director để xóa hết các phân vùng hiện tại trên đó đi (các ổ mới chưa được phân vùng vì vậy có thể lắp trực tiếp luôn). Sau đó sử dụng công cụ format của NAS4free, với cách này mỗi ổ cứng sẽ chỉ gồm một phân vùng (partition number mặc định sẽ là 1) và bạn luôn chắc chắn rằng NAS4free nhận ra được định dạng của phân vùng đó.

Mount point name & desc: Tên và mô tả để dễ nhớ. Ở đây nên đặt theo dạng dữ liệu mà bạn định lưu trên đó, ví dụ “Hollywood”, “Lossless” hay “JAVa” .v.v.
Read-only: Không thể ghi dữ liệu lên một mount point được đặt dưới dạng read-only.
File-system check: đừng bỏ qua bước kiểm tra dữ liệu này, để nguyên trạng thái tích sẵn như vậy.

Các tùy chọn về Access Restriction sẽ cần được nói riêng cụ thể hơn, ở đây chúng ta để ở dạng mặc định và click Add.

Sau khi Apply changes, nếu trạng thái Mount point là “ok” là ta đã sẵn sàng để chia sẻ dữ liệu.

Hướng tới Services. Nếu bạn đang sử dụng Window, click vào CIFS/SMB, hoặc AFP đối với các sản phẩm của Apple. Phần lớn cấu hình của các dịch vụ này không cần được thay đổi gì nhiều, tích vào check box trên cùng bên tay phải, apply và chờ một lát để NAS4free restart là ta đã có thể thấy máy này hiển thị trên share group của Window hoặc Mac. Nếu muốn truy cập thử, bạn có thể chọn Authentication và Max protocol như sau để có thể dùng dữ liệu trong NAS box mà không cần username hay password. Nhưng tốt nhất là đừng bỏ qua bước xác thực này. Dù sao thì, chúng ta cũng còn nhiều điều để nói chứ chưa thể nghịch ngợm với dữ liệu trên đó ngay được.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Capture-58ffd
      
Ruz
Ruz Ưu tú

Cấp bậc: Ưu tú

Bài viết : 511

Danh vọng : 889

Uy tín : 2

Phần 4: Phân quyền

GenK - Nếu chỉ chia sẻ file trong nhà và có ít người sử dụng các nội dung bạn chứa trên NAS box, việc để “mở” các file và thư mục trên máy sẽ là giải pháp nhanh chóng và thuận tiện nhất. Nhưng nếu trong gia đình bạn có nhiều người cùng lưu trữ và truy cập dữ liệu trên NAS box, hoặc nếu bạn có nhu cầu sử dụng, chia sẻ dữ liệu của từ xa, cần hết sức cẩn thận trong việc phân quyền để tránh mất mát, hỏng hóc dữ liệu ngoài ý muốn khi xây dựng hệ thống NAS. Vì vậy trong bài viết lần này, trước hết chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách tạo user account và phân quyền sử dụng các thư mục trên NAS box cho từng thành viên trong gia đình. Các bước sẽ được thực hiện chủ yếu trên GUI, bởi người dùng đã quen với shell Linux sẽ không còn xa lạ gì với các kiến thức này. Tuy vậy bạn có thể chọn bỏ qua việc phân quyền nếu như không có 1 trong 2 nhu cầu kể trên.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130421howtomanageACLpermissions
User/group

Vào Access > User & Group. Đầu tiên hãy tạo một vài user group (nhóm người sử dụng) riêng để phù hợp với nhu cầu phân quyền trong gia đình/nhóm bạn của mình, tránh lạm dụng các group có sẵn của HĐH. Ở đây ta sẽ thử tạo 2 group là “18+” và “Kids”. Các tham số khi tạo group không có gì đáng chú ý, trừ việc nên để group ID mặc định.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130421fetch.phpmediawikidocumentationsetupanduserguidesftpconf1
Quay về thẻ User, tạo một vài tài khoản tùy theo nhu cầu của gia đình bạn. Trong ví dụ này ta sử dụng 3 user với tên lần lượt là “Boss” (aka bố + mẹ), “Bf” (aka gấu) và “Kid”. Các lưu ý khi tạo user như sau:

- UserID nên để mặc định do hệ thống chọn.
- Shell: Trong phần lớn trường hợp, tài khoản của các thành viên khác nên được truy cập shell/terminal, vì vậy hãy để mặc định nologin. Cùng lắm nếu là người cần truy cập, sử dụng file từ xa, bạn có thể chọn “scponly”.
- Primary group: chọn một trong các group vừa tạo. Ví dụ cho user “Boss” và “Bf” vào cùng group “18+”.
- Secondary group: mỗi user có thể thuộc một nhóm thứ 2 tùy chọn. Nhưng chỉ nên chọn khi muốn cho một tài khoản nào đó quyền đặc biệt. Những ai thường xuyên cần truy cập dữ liệu từ xa nên chọn secondary group là ftp.
- Home Directory: Thư mục home của từng tài khoản, tạm thời nên đặt /mnt/.
- User Portal: Cho phép user đó đăng nhập vào giao diện quản trị web (nhưng chỉ có thể đổi password và duyệt file).

Đừng quên Apply Change mỗi khi thực hiện bất kỳ thay đổi gì

Phân quyền theo phân vùng/mount point

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130421fetch.phpmediadocumentationsetupanduserguidedisksmountpointaddpg2
Trước tiên hãy thử phân quyền ở mức đơn giản nhất, tức phân theo mount point .Gỉa sử bạn có 3 phân vùng đặt tên là Movie – Music – Document để chứa các loại dữ liệu này. Nếu bạn đã làm đúng theo các hướng dẫn trong bài viết lần trước thì khi truy cập vào mnt ta sẽ thấy 3 thư mục Movie – Music - Document tương ứng với 3 mount point. Bây giờ hãy thử quay về menu quản lý mount point, click vào biểu tượng edit (bên tay phải) của mount point mà bạn muốn phân quyền. Kéo xuống thẻ Access Restriction, ta sẽ thấy các tùy chọn để cấp quyền sử dụng.

Các OS được xây dựng dựa trên Linux như NAS4Free có 3 dạng đối tượng để đánh giá quyền sử dụng:

Owner (người sở hữu) - Group owner (nhóm sở hữu) - Public (những người khác).
Các file và folder có 3 loại quyền hạn:


File
Folder
Read – r – 4
Cho phép đọc file
Cho phép xem danh sách file (không bao gồm các file trong thư mục con)
Write – w – 2
Cho phép thay đổi nội dung file (không bao gồm rename, cut, xóa)
Cho phép thay đổi nội dung thư mục, hay nói cách khác là tạo/xóa/rename các file trong đó
Execute – x – 1
Cho phép thực thi/chạy file như một chương trình
Cho phép thực hiện các tác vụ duyệt thư mục (ví dụ truy cập thư mục con, search file .v..v.)

Gỉa định bạn có nhu cầu như sau: các user “Boss” lưu trữ tài liệu quan trọng trên “Document” nên cần full quyền hạn trên đó, các thành viên đủ tuổi khác trong gia đình (ví dụ account “bf”) chỉ được xem hoặc giúp copy file ra khi cần thiết chứ không được tạo/xóa, còn đám trẻ - thậm chí là học sinh cấp 2/cấp 3 cũng không nên táy máy vào đây. Ta chỉ cần làm như sau:

- Đặt Owner là Boss, Group là 18+
- Đặt quyền Owner = rwx, Group = r-x và tắt mọi quyền của Public.

Việc phân quyền theo mount point này là cách nhanh chóng và thuận tiện nhất, do ta có thể nhanh chóng thực hiện được trên Web GUI. Và một lần nữa: đừng quên Apply Change khi thực hiện bất kỳ thay đổi gì

Phân quyền theo mount point, đã đủ chưa?

Có rất nhiều lý do khiến cách làm ở trên không hiệu quả, các lý do phổ biến nhất có thể kể đến:

- Bạn có quá nhiều nhóm dữ liệu cần được phân loại với các quyền khác nhau, số mount point dù nhiều cũng vẫn không đủ.
-Các nhóm dữ liệu lại bao gồm các nhóm phụ cần được chia quyền riêng, ví dụ trong Movie lại có “Cartoon” và “18+”.
- Trong máy có quá ít ổ cứng/phân vùng.

Điều này làm nảy sinh nhu cầu phân quyền theo thư mục, nhưng đáng tiếc giao diện quản lý file/folder trên web của NAS4Free có rất nhiều hạn chế. Trên hết, nếu có nhu cầu truy cập dữ liệu từ xa, đây là lúc ta cần làm quen với các công cụ như WinSCP (Window) hay Fugu (Mac) .Có một số công cụ cross-platform như Filezilla và Cyberduck, nhưng không có tùy chọn thay đổi owner, chỉ nên dùng khi bạn không cần đến tác vụ này. Những ai không muốn cài đặt thêm phần mềm cũng có thể sử dụng FireFTP, một add-on rất nổi tiếng của Firefox. Dù bạn sử dụng công cụ nào, cơ chế làm việc cũng hoàn toàn tương tự:

Đầu tiên, hãy vào Service > SSH và tích chọn Enable tại góc phía trên. Kéo xuống Save & Restart là bạn đã xong việc trên giao diện Web. Đừng thay đổi các tùy chọn, cũng đừng cố tìm cách làm việc với Private Key ở đây vì hoàn toàn không cần thiết.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130421winscpconnecttoiphone
WinSCP

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Fig5-5b75d
Fugu
Bây giờ bật một trong những công cụ kể trên lên, trong trường host (hoặc server hoặc connect to), điền vào IP của NAS box (Riêng FireFTP trên Firefox phải vào Create New Account mới xuất hiện menu điền thông tin kết nối). Đăng nhập bằng tài khoản root khi phân quyền để bảo đảm có mọi quyền hạn cần thiết. Password mặc định là nas4free nhưng nếu có ý định truy cập từ xa sau này thì nên đổi ngay lập tức. Chọn port là 22 hoặc tìm đến các menu dropdown có tên dạng File Protocol/Connection và chọn SFTP (không sử dụng FTP). Vì là máy chủ tự xây dựng nên khi bấm kết nối ta sẽ thấy xuất hiện câu hỏi về tính xác thực, chọn yes.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130421winscp8
Sau khi kết nối bằng tài khoản root, tìm về thư mục gốc của hệ thống. Tại đây có rất nhiều thư mục, nhưng ta chỉ cần quan tâm đến “mnt”, nơi chứa thấy các thư mục tượng trưng cho các mount point của ta, ví dụ như 3 thư mục tượng trưng cho “Document”, “Movie” và “Music” ở trên. Truy cập vào trong các mount point/phân vùng này và tạo thư mục tùy theo ý thích. Vì ta đang đăng nhập bằng tài khoản root nên các thư mục được tạo ra sẽ có Owner là root. Click chuột phải, tìm đến Properties (hoặc Info) để thay đổi Owner và Permission theo ý thích (Chú ý là WinSCP cần ID chứ không dùng tên user/group, đặt đúng ID vào trong [ ] và tên user sẽ được tự động điền vào).

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Scene16_1-c0ea2

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản FUGU_SetPermissions-c0ea2
Ngoài ra cũng cần nhớ là chỉ có owner hoặc root mới có quyền thay đổi permission của một file/folder, và trên hết chỉ có root mới có quyền đổi owner. Chẳng hạn tài khoản “Boss” nếu muốn cũng chỉ có thể cấm các tài khoản khác không được truy cập các file có Owner là "Boss" mà thôi.

Phân quyền cho file, còn lắm chông gai

Các file mới được tạo trong một thư mục không kế thừa cấu hình phân quyền của thư mục chứa nó mà được đặt theo một giá trị mặc định. Dạng mặc định này lại tùy theo cách ta tạo file đó là gì, thông qua FTP, qua SFTP như ở trên, hay tải về bằng BitTorrent, hay qua giao diện chia sẻ file của Window .v.v. Đôi lúc vì thế mà nảy sinh các tình huống trớ trêu. Chẳng một user chỉ có quyền read-execute trên một thư mục sẽ không thể tạo/xóa file, nhưng nếu vì lý do nào đó mà được cấp quyền write cho một file thì sẽ có thể thay đổi nội dung file đó, thậm chí là xóa trắng nội dung . Để giải quyết việc này, cách duy nhất là hãy nhớ các thay đổi giá trị mặc định - umask khi tạo file. Chỉ sử dụng 3 số, số thứ nhất đại diện cho quyền của Owner, số thứ 2 đại diện quyền của Group và số thứ 3 đại diện quyền của Public, ta sẽ kiểm soát được cách mà file mới được tạo ra. Trong bài viết tiếp theo, khi đi vào cấu hình cụ thể các phương pháp chia sẻ dữ liệu trên NAS box, ta sẽ cần đến bảng sau.

Gía trị
Quyền
0
None
1
Execute only
2
Write only
3
Write and execute
4
Read only
5
Read and execute
6
Read and write
7
Full

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130421understandinglinuxfilespermissions755
      
Ruz
Ruz Ưu tú

Cấp bậc: Ưu tú

Bài viết : 511

Danh vọng : 889

Uy tín : 2

Phần 5: LAN share

GenK - Trên các hệ điều hành NAS thường có rất nhiều dịch vụ, phục vụ các mục đích khác nhau. Điều quan trọng là ta cần xác định rõ nhu cầu của bản thân và tình trạng mạng trong nhà để chọn ra các dịch vụ phù hợp, tránh việc khởi động tràn lan làm giảm hiệu năng cũng như… tốn tiền điện. Trong phần 5 của loạt bài xây dựng hệ thống NAS, trước hết chúng ta sẽ tìm hiểu về các dịch vụ phục vụ việc chia sẻ dư liệu trong LAN, nhu cầu cơ bản nhất khi xây dựng NAS box.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130430fetch.phpmediawikidocumentationsetupanduserguideservicescifssettings
Common Internet File System/ Server Message Block (CIFS/SMB)

CIFS/SMB là giao thức chia sẻ dữ liệu được sử dụng rất nhiều bởi Microsoft, và bởi sự thống trị của Windows nên có thể nói đây là giải pháp tiện lợi nhất cho việc chia sẻ file cho các máy tính trong LAN. Người dùng Mac cũng sẽ không gặp mấy khó khăn khi kết nối đến các dữ liệu được chia sẻ thông qua CIFS/SMB do Apple đã tích hợp sẵn mọi thứ cần thiết vào trong các hệ điều hành của mình. Đối với người dùng Linux, nếu bạn đang dùng những distro hướng đến người dùng ít kinh nghiệm như Ubuntu thì giao diện kết nối bằng đồ họa cũng đã có sẵn, nếu không thì đây sẽ là thời điểm thích hợp để tự tìm hiểu thêm về Samba.

Phần cấu hình cho dịch vụ CIFS trên NAS box đi kèm rất nhiều thông số, nhưng trong phạm vi gia đình ta chỉ cần quan tâm đến một số chi tiết sau:

- Authentication: Phương pháp xác thực khi người dùng muốn truy cập các dữ liệu được chia sẻ thông qua CIFS:
*Anonymous: Người dùng sẽ không phải nhập username và password mỗi khi muốn truy cập mà sẽ được tự động đăng nhập bằng tài khoản Guest. Tuy phương pháp này tiện lợi và nhanh chóng hơn việc tạo tài khoản cho từng người thân/bạn bè, đặc biệt là trong những nhà không cần phân quyền trên file/folder. Nhưng cần lưu ý là trong rất nhiều trường hợp quyền thao tác của tài khoản Guest hết sức hạn chế.
*Local User: Người dùng đăng nhập bằng các tài khoản được tạo trên OS NAS4Free (bằng WebUI hoặc qua command line). Cho dù bạn không muốn mất công phân quyền cho các phân vùng dữ liệu của mình thì vẫn nên dùng phương pháp này.
*Active Directory: Trong mạng gia đình, đừng bận tâm đến các option liên quan đến Active Directory.

- Workgroup: Mặc định các máy Windows trong gia đình sẽ có workgroup tên là WORKGROUP và ở đây cũng nên để mặc định như vậy. Nếu đã từng táy máy vào cấu hình này trên các máy khác trong nhà, hãy đổi về mặc định để tránh trục trặc về sau.

- Guest Account: Nếu vẫn muốn để phương pháp xác thực là Anonymous, ta có thể thay đổi tài khoản mặc định sẽ dùng để được tự động đăng nhập ở đây, từ đó thay đổi đôi chút quyền sử dụng nếu cần.

- Create Mask & Directory Mask: Khi các file/folder mới được người dùng tạo ra thông qua CIFS/SMB, cấu hình phân quyền mặc định (đọc thêm ở cuối phần 4) của file/folder mới đó chính là 2 trường này, hãy thay đổi nó tùy theo nhu cầu sử dụng của bạn. Ví dụ phân vùng “Document” của bạn được phân quyền 750 nhưng bạn muốn tất cả các folder người dùng tạo ra trên phân vùng đó khi truy cập thông qua CIFS được phân quyền 700, hãy được Directory Mask là 700.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130430fetch.phpmediawikidocumentationsetupanduserguideservicescifssharesedit
Sau khi cấu hình xong dịch vụ, Save and Restart và chờ đôi chút và hướng đến thẻ share để chọn các phân vùng/thư mục sẽ được chia sẻ thông qua CIFS. Tại phần Path ta sẽ chọn phân vùng/folder muốn share qua CIFS, nếu lần đầu click vào bạn bị dẫn về thư mục root (có các thư mục như bin, boot.v.v.), hãy vào thư mục mnt để thấy các phân vùng/mount point của mình.

- Read-only: chú ý nếu đặt read-only thì ngay cả owner hay root cũng không thể tạo file/folder mới trên thư mục mà bạn đang share.
- Browseable: cho phép hiển thị phân vùng/thư mục này trên các giao diện duyệt file đồ họa. Một mẹo hay để giấu dữ liệu bởi bạn vẫn có thể truy cập vào đây bằng cách gõ đúng đường dẫn trên Windows Explorer (hay file manager tương tự), nhưng người dùng ít kinh nghiệm sẽ không thể nhìn thấy nó.
- Inherit permissions: Nếu chọn phần này, các file/thư mục mới được tạo ra trong một folder sẽ được kế thừa cấu hình phân quyền của thư mục chứa nó bất kể umask là gì. Như trong ví dụ ở trên, toàn bộ các tài liệu mới được tạo ra trong phân vùng “Document” sẽ được phân quyền 750 bất kể ta có để Create Mask là bao nhiêu đi chăng nữa.
- Host Allow và Host Deny: một phương pháp nữa để hạn chế người truy cập. Gõ IP hoặc netmask của máy/dải mạng bạn muốn cho phép hoặc cấm truy cập đến thư mục đang share này (chỉ nên dùng khi đã nắm rõ về địa chỉ mạng trong LAN).

Nhớ Apply Changes sau khi thực hiện share, vậy là ta đã xong phần việc trên server. Lúc này trên các máy Windows, ta sẽ thấy trong phần network xuất hiện máy có tên NAS4Free Server (hoặc bất kỳ tên nào mà bạn đặt trong phần Description khi cấu hình CIFS) và có thể lập tức đăng nhập mà không phải thao tác gì thêm.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130430smb1
Đối với Mac, sẽ mất công hơn một chút, ta cần vào menu Connect to server như trong hình, điền vào địa chỉ của nơi bạn vừa share trước khi menu đăng nhập hiện ra. Địa chỉ này gồm 3 phần, giao thức smb://, sau đó là IP của máy NAS, cuối cùng là tên phân vùng/thư mục vừa share. Ta chỉ cần tên, không cần đường dẫn tuyệt đối. Ví dụ bạn cấu hình trên NAS box share phân vùng “Document” dưới tên “Doc” thì chỉ cần “(IP)/Doc” chứ không cần gõ đầy đủ “(IP)/mnt/Document”. Tùy theo phiên bản mà bạn sử dụng, khi đăng nhập có thể sẽ được hỏi thông tin Workgroup, như đã nói ở trên ta nên sử dụng mặc định WORKGROUP.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130430smb2
Những người dùng Linux hiếm hoi muốn thao tác bằng giao diện đồ họa cũng có thể làm hoàn toàn tương tự nếu đang sử dụng Ubuntu.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130430placesmenu
Network File System – NFS

NFS là một phương pháp chia sẻ khác, với lợi thế là người dùng tại máy client có thể mount phân vùngvừa share từ máy chủ thành một ổ riêng biệt ngay trên máy mình, tiện lợi hơn rất nhiều cho các tác vụ thường ngày, ví dụ như khi backup hệ điều hành. Tuy nhiên với Windows 7 thì ta chỉ có thể làm được điều này nếu đang chạy bản Ultimate hoặc Enterprise (phần mềm nekodrive giúp các bản thấp hơn mount được NFS share nhưng hoạt động không ổn định). Ngoài ra với NFS ta chỉ có thể share cả một phân vùng/mount point chứ không thể share các folder nhỏ lẻ. Vì vậy hãy cân nhắc cẩn thận khi lựa chọn giữa NFS và CIFS.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 13043035594
Việc cấu hình NFS trên NAS box không có gì phức tạp. Phần cấu hình dịch vụ nên để mặc định hoặc đổi thành số máy tính có trong nhà bạn nếu cần. Phía bên thẻ share, ngoài việc chọn Path từ /mnt/ tương tự khi cấu hình CIFS, chỉ cần lưu ý một số điểm sau:

- Map all users to root, chỉ để yes nếu … chắc chắn rằng những người sử dụng máy tính được mount thư mục vừa share sẽ không phá phách dữ liệu của bạn, hoặc chí ít là thư mục share đó không chứa gì quan trọng.
- Authorised network, trong mạng gia đình thường ta không có lí do gì để chia subnet, để mặc định 192.168.1.0/24.
- Tích chọn All dirs nếu muốn truy cập đến tất cả các thư mục con trong phân vùng vừa share.

Nếu đã có Windows 7 Ultimate hoặc Enterprise, đầu tiên bạn cần vào Uninstall or change a program > Turn Windows Features on or off để bật hỗ trợ NFS như trong hình:

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130430TurnWindowsfeaturesonoroff
Sau đó, vào My Computer chọn Map Network Drive từ thanh menu (hoặc Tools > Map Network Drive). Tại đây ta chọn tên ổ (drive letter) và nhập vào vị trí của thư mục vừa share từ NAS box. Không như với CIFS, ở đây ta cần sử dụng đường dẫn tuyệt đối của thư mục, đặt đằng sau IP:/ . Ví dụ NAS box của bạn có IP 192.168.1.10, sau khi đã cấu hình share phân vùng “Document” thì trên giao diện Map Network Drive của Windows ta sẽ nhập “192.168.1.10:/mnt/Document/”. Sau khi finish, một ổ mới sẽ xuất hiện trong My Computer.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản Capture-fdd8c
Trên Mac, ta có thể chọn cách sử dụng Go > Connect to Server một lần nữa. Thay “smb://” bằng “nfs://” và sử dụng đường dẫn tuyệt đối như vừa nói ở trên. Với cách này phân vùng nfs sẽ nằm trong phần Shared.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130430Nfsclient1
Nếu muốn đặt nó ở nơi khác, tùy theo phiên bản Mac bạn có thể tìm thấy tùy chọn mount nfs trong Disk utilites > File > NFS mount hoặc Directory Utilites > Mount. Cú pháp khai báo đường dẫn đến nfs share trên NAS box hoàn toàn tương tự.

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130430NFSMountsonOSX

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản 130430dirutilty4
Ngoài CIFS/SMB và NFS, ta còn có Apple Filing Protocol (AFP) với chức năng tương tự trong việc chia sẻ dữ liệu. Tuy nhiên để sử dụng dữ liệu được chia sẻ bằng AFP, người dùng Linux và Windows thường sẽ phải cài thêm phần mềm phụ trợ, vì vậy chúng ta sẽ tạm thời không nhắc đến tại đây.
      
      

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

Quyền hạn của bạn

Bạn không có quyền trả lời bài viết
free counters



  • Đoàn Ngọc Khánh

    mobile phone 098 376 5575


    Đỗ Quang Thảo

    mobile phone 090 301 9666


    Nguyễn Văn Của

    mobile phone 090 372 1401


    IP address signature
    Free forum | Văn hóa | Childhood, Gia đình | ©phpBB | Free forum support | Liên hệ | Báo cáo lạm dụng | Thảo luận mới nhất